DỊCH VỤ LƯU TRÚ

-         Lưu trú là một trong những nhu cầu cơ bản của khách du lịch. Lưu trú là một trong những ngành kinh doanh du lịch lớn nhất, nó giữ vị trí đặc biệt quan trọng trong ngành công nghiệp du lịch. Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú.

-         Mặc dù chức năng chủ yếu của các cơ sở lưu trú là cung cấp các dịch vụ ngủ, ăn uống cho khách du lịch. Tuy nhiên, một người khách khi đi du lịch họ có những nhu cầu khác nhau. Vì vậy, trên thực tế, các cơ sở kinh doanh lưu trú thưòng cung cấp nhiều dịch vụ:

+ Các dịch vụ cơ bản bao gồm: phòng ngủ, nhà hàng.

+ Các dịch vụ bổ sung: phòng tiệc, quầy Bar, phòng hội nghị, vũ trường, bi da, sân gôn, xông hơi, mát xa, chăm sóc sức khoẻ, v.v...; quầy lưu niệm, shop quần áo; trung tâm cung cấp thông tin cho khách hàng; nơi đổi tiền; bưu điện; bãi đổ xe; dịch vụ Internet; thuê thư ký, máy tính, photocopy, đánh máy...

-         Tùy theo quy mô, cấp hạng mỗi cơ sở lưu trú có thể kinh doanh đầy đủ hoặc chỉ một số các dịch vụ nêu trên. Các cơ sở lưu trú đơn giản nhất thường chỉ cung cấp dịch vụ phòng ngủ và ăn sáng.

 

KHÁI QUÁT KINH DOANH LƯU TRÚ

1. Ý nghĩa kinh doanh dịch vụ lưu trú trong sự phát triển du lịch và kinh tế xã hội của địa phương

1.1. Đối với sự phát triển kinh doanh du lịch

- Vị trí

  • Là bộ phận quan trọng của ngành du lịch và chỉ thực hiện nhiệm vụ của mình trong khuôn khổ của ngành
  • Đáp ứng nhu cầu thiết yếu của khách du lịch
  • Đối tượng phục vụ là khách du lịch
  • Mối quan hệ giữa kinh doanh lưu trú và kinh doanh du lịch

- Ý nghĩa

  • Góp phần đưa TNDL vào khai thác
  • Công suất, vị trí và thời gian hoạt động quyết định đến số lượng, cơ cấu và thời gian lưu lại của khách
  • Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật của ngành quyết định đến trình độ phát triển Cơ Sở Vật Chất Kỹ Thuật  của các ngành kinh doanh du lịch khác
  • Lao động và doanh thu chiếm tỷ trọng cao trong tổng của ngành du lịch

1.2. Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội của địa phương

  • Thu hút quỹ tiêu dùng sang tiêu dùng dịch vụ
  • Tạo điều kiện xuất khẩu tại chỗ
  • Kích thích sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế quốc dân
  • Tăng cường sự hiểu biết, củng cố hoà bình
  • Tăng cường sự hiểu biết về văn hoá và tri thức cho người dân địa phương

2. Đặc điểm kinh doanh của ngành lưu trú

2.1. Đặc điểm về sản phẩm

–      Là một quá trình từ khi nghe lời yêu cầu của khách đến khi thanh toán và tiễn khách rời khỏi Doanh Nghiệp

–      Hoạt động đảm bảo nhu cầu sinh hoạt bình thường

–      Những hoạt động bảo đảm mục đích của chuyến đi

–      Đa dạng, phong phú, có cả dạng vật chất và phi vật chất, có thứ do đơn vị sx có thứ do đơn vị mua lại các ngành khác

–      Sản phẩm không lưu kho được

–      Được bán và trao đổi trong sự hiện diện của khách hàng

–      Chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm ngay cả những sản phẩm không do mình sản xuất  ra

2.2. Đặc điểm trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng

–      Diễn ra trong cùng một khoảng thời gian: thời gian phục vụ phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng của khách

–      Hoạt động diễn ra một cách liên tục

–      Kinh doanh mang tính thời vụ

–      Diễn ra trên cùng một không gian: khách đến tận Doanh Nghiệp để tiêu dùng

–      Vấn đề tuyên truyền quảng cáo

–      Lựa chọn vị trí xây dựng: môi trường; khoảng cách đến đầu mối giao thông, trung tâm; nhà cung cấp

2.3. Đặc điểm của quá trình tổ chức kinh doanh

–      Do nhiều bộ phận nghiệp vụ khác nhau đảm nhận

–      Tổ chức quá trình kinh doanh tuỳ thuộc vào nhu cầu của khách

–      Tính độc lập tương đối của các bộ phận

–      Sự phối kết hợp giữa các bộ phận cùng phục vụ khách

2.4. Đặc điểm của việc sử dụng các yếu tố cơ bản trong kinh doanh

v Vốn

–      Đòi hỏi dung lượng vốn lớn. Do:

–      Yêu cầu tiện nghi cao của khách

–      Chủ yếu là sản phẩm dịch vụ nên đại bộ phận vốn nằm trong TSCĐ

–      Tính thời vụ kinh doanh nên tiêu hao vốn lớn

Vấn đề đặt ra:

  • Hạn chế tính thời vụ
  • Quản lý chặt chẽ các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng

v Lao động

Sử dụng nhiều lao động.Do:

–      Sự sẵn sàng phục vụ

–      Số lao động trở thành một trong những tiêu chuẩn của chất lượng phục vụ

–      Lao động khó thay thế nhau

–      Mức độ thay đổi nhân viên khá cao

Vấn đề đặt ra:

  • Công tác tổ chức lao động
  • Quy hoạch lao động

2.5. Đặc điểm của đối tượng phục vụ

–      Đối tượng phục vụ là khách du lịch

–      Đa dạng về quốc tịch; văn hoá (ngôn ngữ, phong tục tập quán, lối sống…); tính cách; sở thích

Vấn đề đặt ra:

  • Làm gì để nắm bắt yêu cầu chung của khách
  • Chiếu cố những vị khách khó tính

3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngành

3.1. Sự phát triển của nhu cầu du lịch

–      Quyết định đến sự tồn tại và phát triển của ngành lưu trú

–      Sự thay đổi nhu cầu du lịch (số lượng, cơ cấu, sở thích…) quyết định đến cấp hạng; công suất; thời gian hoạt động và trình độ phát triển của ngành lưu trú

3.2. Tài nguyên du lịch

–      Là yếu tố sản xuất trong kinh doanh lưu trú, là cơ sở xây dựng cơ cấu sản phẩm cho DNLT

–      Sự phân bố và sức hấp dẫn của TNDL chi phối tính chất, qui mô, cấp hạng và hiệu quả kinh doanh của DNLT

3.3. Hệ thống kết cấu hạ tầng

–      Quyết định đến việc đưa tài nguyên du lịch ở dạng tiềm năng sang khai thác; do vậy tác động đến sự ra đời và tồn tại của ngành tại các địa phương

–      Tác động đến việc tăng khả năng tiếp cận sản phẩm du lịch nói chung và sản phẩm lưu trú nói riêng

3.4. Tình hình phát triển kinh tế

–      Quyết định đến sự phát triển của cầu du lịch do vậy quyết định đến cơ hội phát triển cho ngành lưu trú

–      Bản thân sự phát triển kinh tế của địa phương trở thành nguồn hấp dẫn du khách

–      Vì là một ngành xuất khẩu do vậy chịu ảnh hưởng của sự biến động của tỷ giá hối đoái; của tỷ lệ lạm phát

3.5. Tiến bộ khoa học kỹ thuật

–      Ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đáp ứng nhu cầu của du khách

–      Giúp các DNLT tạo ra nét dị biệt của mình nếu biết nắm bắt các tiến bộ

–      Quyết định đến hiệu quả kinh doanh của ngành thông qua việc cho phép nâng cao năng suất; tiết kiệm chi phí

3.6. Chính sách của Nhà nước

–      Quyết định đến việc tạo cơ hội hay hạn chế sự phát triển của ngành

–      Các chính sách quản lý ngành tạo môi trường thuận lợộich hoạt động của ngành


Mua Sản phẩm / Buy Product